Bệnh viện 108 nơi duy nhất có tác giả của khung kéo dài chân

An apple a day keeps the doctor away

Địa chỉ:

số 1 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Address:

227 Marion Street, Columbia, SC 29201

Nghiên cứu từ năm 2011-2014

2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Dụng cụ: Khung CĐN cải biên, đinh SIGN của Hoa Kỳ, đinh Kirschner 2.0 mm của hãng Mikromed, Ba Lan.
2.1.2. Bệnh nhân: 39 BN, tuổi 18 - 35 tuổi, chiều cao 137 cm - 164 cm, được phẫu thuật kéo dài cẳng chân nâng chiều cao từ 10/2011 đến 8/2014 bằng khung CĐN cải biên kết hợp đinh SIGN tại Bệnh viện TWQĐ 108.
Tiêu chuẩn lựa chọn BN:
- Những người khỏe mạnh có tầm vóc thấp hoặc trung bình, có nguyện vọng kéo dài chi nâng chiều cao.
- Tuổi từ 18 tuổi, không còn sụn tiếp ở xương chày hoặc xương đùi.
- Không mắc các bệnh lý mạn tính: tiểu đường, tim mạch, hen phế quản, lao,...Không có bệnh lý xương khớp: hư khớp, thấp khớp, lao xương khớp, u xương, loãng xương.Tự nguyện tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Đang bị nhiễm khuẩn tại chi dưới.
- Có ống tuỷ xương chày biến dạng, không đóng được đinh SIGN.
- Người bị bệnh tâm thần, người không hợp tác điều trị, không theo dõi để đánh giá kết quả được.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại: Trung tâm Đo lường- Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Trung tâm Đo lường - Viện Công nghệ - Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
2.2.1.1. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
35 xương chày tươi, chân sau của 18 con bò từ 1 - 2 tuổi.
35 khung CĐN cải biên để thử nghiệm.
Xương bò được khoan ống tủy rồi được đóng 1 đinh SIGN có đường kính 8 mm và ngắn hơn xương chày bò 6 cm, bắt 2 vít chốt trung tâm, sau đó lắp đặt khung CĐN cải biên với 2 cặp đinh Kirschner 2 mm. Một cặp đinh Kirschner chéo nhau một góc 450 (đinh Kirschner phía sau tạo với mặt phẳng ngang 200) ở vị trí đầu trên xương chày và cách khe khớp 4 cm; tương tự như vậy, một cặp đinh Kirschner chéo nhau một góc 450 ở vị trí ở đầu dưới xương chày cách khe khớp 4 cm và nằm ở dưới đầu dưới của đinh SIGN. Các đinh Kirschner được căng tới lực 1300 N. Các ốc liên kết được vặn chặt bằng cờ lê với mô men 10 N.m. Xương chày được cắt tại vị trí dưới lồi củ trước xương chày 4 cm.
Thử nghiệm nén theo trục và thử nghiệm uốn 4 điểm được tiến hành trên máy thử kéo nén H10KS-05. Thử nghiệm xoắn được thực hiện bởi thiết bị chuẩn mô men CDI của hãng Snap on, Hoa Kỳ.
2.2.1.2. Tiến hành thử nghiệm
Thử nghiệm nén theo trục, uốn 4 điểm trước-sau, uốn 4 điểm trong-ngoài, xoắn theo trục được tiến hành theo tiêu chuẩn ASTM F1541-02(2011). Mỗi phép thử nén và thử uốn trước – sau, uốn trong – ngoài được tiến hành trên 10 mẫu thử, được chuẩn bị từ 5 cặp chân sau của 5 con bò và chia thành 2 nhóm: Xương chày phải (5 mẫu) và xương chày trái (5 mẫu). Phép thử xoắn được tiến hành trên 5 mẫu thử. Các mẫu thử nghiệm được đánh số từ mẫu số 1 đến mẫu số 35.
- Thử nén và thử uốn: Lực gia tải là nén theo trục khi thử nén, hoặc uốn trước-sau hoặc trong-ngoài khi thử uốn. Nhóm 5 xương chày phải được gia tải từ 0 N-300 N khi khoảng cách giữa 2 đầu cắt xương lần lượt là 2 cm, 5 cm, 8 cm. Sau đó, nhóm 5 xương chày phải (dãn cách ban đầu là 2 cm) và nhóm 5 xương chày trái (dãn cách ban đầu là 8 cm) được gia tải tăng dần đến khi mẫu thử nghiệm bị phá hủy.
- Thử nghiệm xoắn theo trục: Gia tải lực xoắn từ 0 N.m-18 N.m khi khoảng dãn cách ban đầu giữa 2 đầu xương là 2 cm, 5 cm, 8 cm.
2.2.1.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
Độ cứng nén, độ cứng uốn trước- sau, trong- ngoài, độ cứng xoắn. Lực nén tới hạn đàn hồi, lực uốn trước-sau, lực uốn trong ngoài tới hạn đàn hồi, lực nén lớn nhất, lực uốn trước-sau, lực uốn trong-ngoài lớn nhất.

2.2.2. Nghiên cứu lâm sàng
Chúng tôi thực hiện phương pháp nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc, không đối chứng. Các bước tiến hành:
2.2.2.1. Chuẩn bị trước mổ
Tuổi, giới, nghề nghiệp, chiều cao đứng, chiều cao ngồi. Phân loại BN theo Skélie; sải tay/chiều cao đứng, độ dài xương chày, đường kính ống tủy xương chày, độ dài xương đùi; dài xương chày/độ dài xương đùi. Tâm lý, khó khăn của BN.
2.2.2.2. Kỹ thuật kéo dài cẳng chân nâng chiều cao bằng khung CĐN cải biên kết hợp ĐNT
Bước 1: Đóng đinh SIGN, bắt 2 vít chốt trung tâm
Bước 2: Lắp đặt khung CĐN vào cẳng chân
Vòng cung phía trên liên kết với 2 đinh Kirschner 2,0 mm được xuyên chéo nhau ở nửa sau đầu trên xương chày, cách khe khớp gối ít nhất 2 cm, cách đinh SIGN ít nhất 2mm, trong đó có 1 đinh xuyên qua chỏm xương mác. Vòng cung phía dưới liên kết với 2 đinh Kirschner đường kính 2,0 mm được xuyên chéo nhau ở đầu dưới xương chày phía trên khe khớp chày sên 2cm và nằm phía dưới đầu ĐNT, trong đó có 1 đinh xuyên qua cả xương mác.
Bước 3: Cắt xương: Cắt xương mác ở vị trí 1/3G -1/3D xương mác, cách mỏm trâm mác khoảng 10 cm. Cắt xương chày tại vị trí ở dưới lồi củ chày 4 – 5 cm tuỳ từng BN, dưới vị trí vít chốt trung tâm thứ hai từ trên xuống 2,5 - 3 cm. Cắt xương bằng đục.
Bước 4 : Đóng vết mổ, không dẫn lưu.
2.2.2.3. Theo dõi và điều trị sau mổ
Tập vận động thụ động nhẹ nhàng khớp gối và khớp cổ chân, đeo giá kéo bàn chân để chống biến chứng co ngắn gót. Sau mổ 5 ngày, BN tập vận động chủ động tích cực các khớp ở chi dưới, tập căng dãn gân gót.
Sau mổ 7-10 ngày, bắt đầu căng dãn ổ cắt xương và hướng dẫn cho BN tự vận hành khung CĐN để căng dãn ổ cắt xương với tốc độ 1mm/ngày, chia đều cho 3 lần. Sau căng dãn 5 ngày, chụp XQ cẳng chân kiểm tra, nếu ổ cắt xương đã được căng dãn tốt thì cho ra viện điều trị ngoại trú. BN tập tì nén một phần trọng lượng cơ thể. Định kỳ hàng tháng các BN được khám lâm sàng và đánh giá diễn biến liền xương bằng chụp XQ.
Khi căng dãn đủ chiều dài, BN được nhập viện và được bắt 2 vít chốt ngoại vi của ĐNT dưới hướng dẫn của C-arm, tháo khung CĐN. BN được tập luyện đi lại dưới sự trợ giúp của khung hoặc nạng và tỳ nén tăng dần và được tì nén hoàn toàn khi có can xương bắc cầu ở hai vỏ xương trên phim XQ tư thế thẳng và nghiêng. Khám kiểm tra định kỳ 1 tháng/lần đến khi liền xương, sau đó khám kiểm tra 3 tháng/lần. BN được tháo ĐNT khi xương chày đã liền xương vững.
2.2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu lâm sàng
a. Kết quả gần: Tình trạng vết mổ, tình trạng căng dãn ổ cắt xương, trục chi, tình trạng phương tiện, độ dài xương chày được kéo, thời gian mang khung, tai biến, biến chứng. - Thời gian nằm viện.
b. Kết quả xa
- Kết quả về liền xương: Tỷ lệ liền xương, chậm liền xương, không liền xương, thời gian liền xương trung bình, hình thể can xương, trục chi.
- Kết quả về chức năng chi thể: Thời điểm bắt đầu đi lại không nạng, biên độ vận động khớp gối, cổ chân, ngón chân; khả năng đi lại, sinh hoạt.
- Kết quả về thẩm mỹ: Phân loại BN theo Skélie; độ dài sải tay/chiều cao đứng sau mổ, tỷ lệ độ dài xương chày/độ dài xương đùi sau mổ; sẹo mổ.
- Kết quả điều trị về mặt tâm lý được đánh giá theo Novikov K. I.
- Các tai biến, biến chứng
* Kết quả chung: Chúng tôi dựa trên phân loại của Novikov K.I. (năm 2014) để xây dựng phân loại kết quả chung với 4 mức: Rất tốt, tốt, trung bình, kém.
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Các số liệu so sánh khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.